Administration Email Verification là một tính năng được tích hợp từ phiên bản WordPress 5.3, nhằm hiển thị thông báo yêu cầu quản trị viên của website WordPress xác nhận địa chỉ email của họ mỗi lần đăng nhập vào WordPress Admin. Thông báo này thường chỉ hiển thị khoảng 6 tháng 1 lần. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, mức độ xuất hiện của nó có thể xảy ra thường xuyên hơn. Nếu bạn đang cảm thấy khó chịu khi gặp phải thông báo này và muốn vô hiệu hóa nó thì bài viết hôm nay chính là dành cho bạn.
Thủ thuật WordPress
Tổng hợp các thủ thuật WordPress hay và hữu ích, chia sẻ các kinh nghiệm và mẹo vặt giúp tối ưu hóa website WordPress của bạn một cách nhanh chóng.
Vô hiệu hóa Auto Linking URL trong bình luận của WordPress
Nếu bạn chưa biết thì WordPress sẽ tự động chuyển các URL dạng văn bản thô (plain text URL) được chèn vào phần bình luận thành các liên kết bấm được. Tuy nhiên, trên thực tế, database WordPress vẫn chỉ lưu trữ những URL này ở dạng văn bản thô, chứ không phải HTML. Điều đó có nghĩa là WordPress đã sử dụng các bộ lọc để chuyển hóa chúng mỗi lần load web. Nó sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hiệu suất của website nếu website của bạn có nhiều bình luận và trong các bình luận đó chứa nhiều plain text URL.
Tăng tốc độ load file ngôn ngữ trong website WordPress
Các phân tích hiệu suất chuyên sâu vào đầu năm nay cho thấy các bản dịch ngôn ngữ có thể ảnh hưởng đến thời gian phản hồi của máy chủ. Theo đó, các điểm chuẩn ban đầu cho thấy rằng thời gian tải trung bình của một website được bản địa hóa (ví dụ sử dụng bản dịch tiếng Việt) có thể chậm hơn tới 50% so với các website không được bản địa hóa (sử dụng tiếng Anh mặc định), tùy thuộc vào theme và plugin nào đang được cài đặt. Để khắc phục vấn đề này, các lập trình viên vừa tung ra một plugin thử nghiệm có tên là Performant Translations.
Xóa toàn bộ ảnh WebP trên website WordPress
WebP là định dạng ảnh được khuyên dùng hiện nay vì nó nhẹ hơn khá nhiều so với định dạng JPG và PNG. Tuy nhiên, WebP cũng có một số nhược điểm như chất lượng hình ảnh thấp hơn, tiêu tốn dung lượng lưu trữ và inodes khi phải đồng thời duy trì cả 2 phiên bản (WebP và JPG/ PNG). Nếu bạn đang có ý định loại bỏ định dạng ảnh WebP trên website WordPress của mình vì một trong những nguyên nhân kể trên thì bài viết này này là dành cho bạn.
Sử dụng LiteSpeed Cache Guest Mode để tăng tốc độ load
Guest Mode (hay chế độ dành cho khách) là tính năng đã có mặt trên plugin LiteSpeed Cache kể từ phiên bản 4.0. Tuy nhiên, phải đến ngày hôm nay, khi LiteSpeed Cache đã phát hành đến phiên bản 5.5.1, tôi mới viết bài để chia sẻ với các bạn vì một số nguyên nhân. Vậy thì LiteSpeed Cache Guest Mode cụ thể là gì? Nó hoạt động như thế nào? Ưu điểm và nhược điểm của nó ra sao? Khi nào thì bạn nên dùng Guest Mode? Hãy dành vài phút để cùng WP Căn bản tìm hiểu ngay sau đây.
Khắc phục lỗi thư mục litespeed chiếm dung lượng
Gần đây, tôi có nhận được thắc mắc của một số bạn hỏi về việc thư mục litespeed (nằm trong wp-content) phình ra quá nhanh, chiếm nhiều dung lượng lưu trữ của host, thậm chí khiến host bị đầy. Các bạn cho rằng nguyên nhân là do các file cache mà plugin LiteSpeed Cache tạo ra. Đúng là cache thật. Nhưng cache này không giống loại cache mà các plugin khác thường tạo ra cho lắm. Vậy nguyên nhân cụ thể thế nào và cách khắc phục ra sao? Hãy dành ít phút để cùng WP Căn bản tìm hiểu ngay sau đây.
Hướng dẫn load ảnh WebP bằng plugin LiteSpeed Cache
Nếu bạn chưa biết thì LiteSpeed Cache là một plugin toàn năng. Không những có khả năng tạo cache (bộ nhớ đệm); tối ưu HTML, CSS, JS, database, Google Fonts; hỗ trợ CDN… plugin này còn có thể giúp bạn nén hình ảnh, thậm chí là tạo cả phiên bản WebP cho chúng. Tuy nhiên, việc ôm đồm quá nhiều thứ khiến cho tính năng nén ảnh của LiteSpeed Cache không thực sự tốt như những plugin chuyên dụng. Do đó, thay vì nén và tạo ảnh WebP bằng plugin LiteSpeed Cache, chúng tôi khuyên bạn chỉ nên sử dụng nó để load ảnh WebP mà thôi.
Thông báo website bị tấn công DDoS qua email
Trong bài viết cách đây khá lâu, tôi đã từng hướng dẫn các bạn chống DDoS cho website một cách đơn giản với CloudFlare rồi phải không nào? Tuy nhiên, những tính năng như Under Attack Mode hay Bots Fight Mode không thể duy trì thường xuyên trên website vì chúng sẽ gây ảnh hưởng đến tốc độ load web, SEO, cũng như trải nghiệm của người dùng. Vậy làm thế nào để biết website của bạn đang bị tấn công DDoS nhằm nhanh chóng kích hoạt những tính năng kể trên?
Tải không đồng bộ JavaScript trong WordPress mà không dùng plugin
Nếu bạn đã từng kiểm tra thử tốc độ load website của mình với công cụ Google PageSpeed Insights thì chắc hẳn đã ít nhất một lần nhìn thấy cảnh báo “Eliminate render-blocking JavaScript and CSS in above-the-fold content” (Loại bỏ JavaScript và CSS chặn hiển thị trong nội dung trong màn hình đầu tiên) rồi phải không nào? Điều này có nghĩa là trình duyệt web sẽ tải các file .js và .css (dùng để hiển thị giao diện) trước khi hoàn tất việc tải phần text (chữ). Nó làm cho quá trình hiển thị phần text bị chậm đi.
Index WordPress MySQL để tăng tốc độ load
Nếu website WordPress của bạn có database lớn với lượng bài viết, sản phẩm, người dùng… rất nhiều thì bài viết này chính là dành cho bạn. Theo thời gian, database của WordPress sẽ phình to lên với nhiều dữ liệu được lưu trữ. Nó khiến cho tốc độ phản hồi truy vấn của database cũng chậm hơn vì sẽ mất nhiều thời gian hơn để tìm kiếm dữ liệu được yêu cầu. Việc index WordPress MySQL (tương tự với MariaDB) sẽ giúp dữ liệu được lưu trữ một cách có tổ chức hơn, dễ dàng tìm kiếm hơn.












Bình luận mới nhất